Quản trị: xem, cập nhật dữ liệu, đặt % mục tiêu và quản lý tài khoản. Cập nhật dữ liệu: xem và tải file lên. Chỉ xem: chỉ xem dashboard.
Mỗi ô là 1 ngày trong tháng, ô tô màu là ngày tài khoản đó có mở dashboard. Mỗi người được tính tối đa 1 lượt/ngày.
Tháng so sánh bằng doanh thu dự kiến cả tháng. Cột "TB/ngày" giúp so sánh công bằng giữa các tháng có số ngày khác nhau. Tháng và lấy từ file hằng ngày; các tháng trước lấy từ file doanh thu năm.
Bấm vào một quản lý để xem dashboard của siêu thị đó. Mỗi tiêu chí chấm theo tỷ lệ so với siêu thị tốt nhất khu vực: Doanh thu = (DT dự kiến ÷ DT tháng trước) ÷ mức cao nhất × 40; Fresh = (DT/giá vốn) ÷ mức cao nhất × 35; Hủy = chỉ số hủy thấp nhất ÷ chỉ số hủy của siêu thị × 25. Chỉ số hủy = SL hủy thực tế ÷ SL hủy nếu hủy đúng mức trung bình khu vực ở từng ngành (dưới 1,00 là tốt hơn mặt bằng).
Bấm vào một ngành hàng để xem top 5 sản phẩm có tỷ lệ hủy cao nhất.
Chọn một hoặc nhiều file Excel. Trang nhận diện file theo tên cột, không cần đổi tên file. File nào không chọn thì giữ số liệu cũ.